Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để mô tả kết quả thu được sau một thời gian dài hoặc sau một quá trình khó khăn.
Cấu trúc này chỉ gắn với động từ.
Ví dụ:
▶ 그 성악가는 5번 넘게 성대 수술을 받은 끝에 잃어버렸던 목소리를 되찾을 수 있었다.
Ca sĩ thanh nhạc ấy đã khôi phục được giọng hát đã mất sau hơn 5 lần phẫu thuật dây thanh quản.
▶ 우리나라 팀은 상대 팀과 연장전까지 치른 끝에 2:1로 극적인 승리를 거두었다.
Sau khi thi đấu bù giờ với đội đối phương, đội tuyển quốc gia của chúng tôi đã giành chiến thắng 2-1 đầy kịch tính.
▶ 가수 김수지 씨는 5년이라는 공백 기간에도 불구하고 피나는 노력을 한 끝에 재기에 성공했다.
Dù đã 5 năm vắng bóng nhưng ca sĩ Kim Suji đã có sự trở lại thành công sau nhiều nỗ lực làm việc.
▶ 가: 홍상준 선수가 이번 올림픽에서 우리나라 최초로 체조에서 금메달을 따서 화제가 되고 있지요?
나: 네, 그렇습니다. 허리 부상에도 불구하고 불굴의 투혼을 발휘한 끝에 딴 것이라서 많은 사람들에게 감동을 주고 있습니다.
A: Việc vận động viên Hong Sang-joon trở thành người Hàn Quốc đầu tiên giành huy chương vàng thể dục dụng cụ tại Thế vận hội đã trở thành chủ đề nóng phải không?
B: Vâng, đúng vậy. Dù bị chấn thương ở lưng nhưng đó là kết quả của một tinh thần chiến đấu bất khuất, cảm động biết bao người.
※ Bổ sung:
Khi dùng sau một danh từ, cấu trúc này được dùng với dạng ‘끝에’.
☆ 그는 10번의 도전 끝에 외교관 시험에 합격하여 꿈을 이룰 수 있었다.
Sau 10 lần cố gắng, anh ấy đã vượt qua kỳ thi của nhà ngoại giao và có thể đạt được ước mơ của mình.
☆ 임금 인상과 관련하여 노사 갈등을 거듭하던 회사가 밤샘 협상 끝에 합의에 도달했다.
Sự xung đột giữa người lao động và công ty về việc tăng lương cuối cùng đã đạt được thỏa thuận sau khi thương lượng cả đêm.